Những điều cần biết về đấu giá quyền sử dụng đất

Những điều cần biết về đấu giá quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất là một tài sản lớn nên việc chuyển nhượng, bao gồm cả hoạt động đấu giá đất đều phải thực hiện đúng theo các quy định nghiêm ngặt. Vậy đấu giá quyền sử dụng đất là gì, quy trình thủ tục ra sao và những trường hợp nào được phép/không được phép đấu giá quyền sử dụng đất?

1. Đấu giá quyền sử dụng đất là gì?

Đấu giá quyền sử dụng đất tức là việc UBND cấp có thẩm quyền tổ chức bán đấu giá công khai những khu đất để lấy nguồn vốn thực hiện xây dựng các dự án tại địa phương. Người trúng đấu giá là người trả mức cao nhất cho mảnh đất đã đăng ký (cao hơn mức giá khởi điểm) và được chủ tịch UBND ra quyết định trúng đấu giá.

Cơ sở pháp lý điều chỉnh việc đấu giá quyền sử dụng đất

– Luật Đất đai 2013
– Thông tư liên tịch 14/2015/TT-BTNMT-BTP.

Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất

Điều 117 Luật Đất đai 2013 quy định rõ 7 nguyên tắc của việc đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm: Công khai, khách quan, liên tục, bình đẳng, trung thực, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai, đấu giá tài sản.

2. Các trường hợp được đấu giá quyền sử dụng đất

Căn cứ Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013, có 8 trường hợp được tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, gồm:

– Đấu giá quyền sử dụng đất khi đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê mua hoặc cho thuê.
– Đấu giá quyền sử dụng đất khi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để cho thuê hoặc chuyển nhượng.
– Đấu giá quyền sử dụng đất khi sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
– Đấu giá quyền sử dụng đất khi sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp.
– Đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất cho thuê thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
– Đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại.
– Đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất mà cá nhân, hộ gia đình được giao để ở tại nông thôn, đô thị.
– Đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà được giao đất hay cho thuê đất.

Lưu ý, các trường hợp Nhà nước tiến hành giao đất, cho thuê đất mà không đấu giá quyền sử dụng đất tại Khoản 3 Điều 118 Luật Đất đai 2013: đất được đưa ra đấu giá nhưng không có người tham gia hoặc chỉ có một người đăng kí tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất hai lần nhưng không thành.

đấu giá quyền sử dụng đất

3. Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất

Pháp luật quy định đất được giao không thu tiền sử dụng hoặc đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì không cần đấu giá quyền sử dụng đất. Ngoài ra, nếu sử dụng đất trong các trường hợp sau thì không cần đấu giá quyền sử dụng đất:

– Cá nhân, hộ gia đình đã và đang sử dụng đất nông nghiệp và có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao.
– Tổ chức ngoại giao nước ngoài sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.
– Đơn vị quân đội thuê đất của Nhà nước (có thu tiền tiền đất hàng năm) để sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp,diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản kết hợp với nhiệm vụ an ninh quốc phòng.
– Đất được sử dụng với mục đích khai thác khoáng sản.
– Đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở công vụ, nhà ở xã hội.
– Cán bộ, viên chức, công chức được giao đất vì phải chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.
– Giao đất cho cá nhân, hộ gia đình không có đất ở có hộ khẩu thường trú tại xã, thị trấn, vùng khó khăn.

4. Quy trình đấu giá quyền sử dụng đất

Đấu giá quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính Nhà nước nên việc tổ chức thực hiện phải đảm bảo tuân thủ đúng các bước theo quy định pháp luật, trừ trường hợp thực hiện theo thủ tục rút gọn được phê chuẩn theo luật định. Cụ thể, các bước trong quy trình đấu giá quyền sử dụng đất được Công ty Luật Thái An chỉ dẫn chi tiết như sau:

Bước 1: Lập phương án đấu giá

Đơn vị đang được giao quản lý quỹ đất là đối tượng đấu giá quyền sử dụng đất tiến hành lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất sau khi có văn bản chỉ đạo của UBND cùng cấp theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 TTLT 14/2015/TT-BTNMT-BTP.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đấu giá

Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất gửi hồ sơ thửa đất đấu giá đến cơ quan tài nguyên và môi trường để thẩm định sau đó được trình lên UBND cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo Khoản 1 Điều 7 TTLT 14/2015/TT-BTNMT-BTP.

Bước 3: Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất

UBND cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo Khoản 1 Điều 8 TTLT 14/2015/TT-BTNMT-BTP.

Bước 4: Xác định và phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá

Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá (gồm giá đất, hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với đất nếu có) theo quy định của pháp luật và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt theo Khoản 1 Điều 8 TTLT 14/2015/TT-BTNMT-BTP.

Nguyên tắc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất: sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo mục đích sử dụng mới của thửa đất đấu giá; không được thấp hơn giá đất tại Bảng giá đất.

Bước 5: Lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất

Đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất lựa chọn và ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đấttheo Điều 10 TTLT 14/2015/TT-BTNMT-BTP.

Bước 6: Thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất

Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất và giám sát cuộc bằng cách cử người đại diện giám sát việc thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo Điều 11 TTLT 14/2015/TT-BTNMT-BTP.

Bước 7: Phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

– Đơn vị thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất bàn giao hồ sơ và biên bản kết quả thực hiện việc bán đấu giá cho đơn vị tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận tài liệu, Đơn vị tổ chức việc bán đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi cơ quan tài nguyên môi trường để trình UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Bước 8: Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi có quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất

– Cơ quan thuế gửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất bằng văn bản cho người đã trúng đấu giá.

– Người trúng đấu giá có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất vào Kho bạc nhà nước và chuyển chứng từ đã nộp tiền lên cơ quan tài nguyên và môi trường để làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 14 TTLT 14/2015/TT-BTNMT-BTP.

Qua bài viết trên, chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm, quy trình, thủ tục cũng như các trường hợp được phép và không được phép tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất. Cùng với các bài viết khác trên Batdongsan.com.vn như: 3 điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất năm 2020, Phân biệt chuyển nhượng quyền sử dụng đất với chuyển đổi quyền sử dụng đất, hy vọng bạn đọc sẽ thêm những kiến thức cần thiết trước khi tham gia vào bất cứ giao dịch nào liên quan đến nhà ở, đất đai.

Theo batdongsan.com.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.